Vịnh Nguyễn Hành Khiển – 詠阮行遣

0
11

詠阮行遣

風雲際會效馳驅,
不忍蒼生渴望蘇。
欲試強胡新手段,
盡收大越舊輿圖。
擎天事業光千古,
振世聲名滿九州。
早識功名難善處,
黃山應伴赤松遊。

Vịnh Nguyễn hành khiển
Phong vân tế hội hiệu trì khu,
Bất nhẫn thương sinh khát vọng tô.
Dục thí cường Hồ tân thủ đoạn,
Tận thu Đại Việt cựu dư đồ.
Kình thiên sự nghiệp quang thiên cổ,
Chấn thế thanh danh mãn cửu châu.
Tảo thức công danh nan thiện xử,
Hoàng sơn ưng bạn Xích Tùng du.

Dịch nghĩa

Gặp hội gió mây ông đã gắng sức ruổi rong,
Không nỡ để dân đen phải khao khát mong mỏi được sống lại.
Muốn đem phương sách mới để diệt giặc dữ,
Để thu lại hết cơ đồ cũ của nước Đại Việt ta.
Sự nghiệp chống trời, soi sáng ngàn thuở,
Tiếng tăm vang dội lừng lẫy khắp cả chín châu.
Nếu sớm biết công danh là con đường thật khó,
Thì nên lên núi Hoàng Sơn theo ông Xích Tùng đi chơi.

Tuyển từ Yên Đổ tiến sĩ thi tập (VHv.1864).

Nguyễn hành khiển tức Nguyễn Trãi, từng giữ chức hành khiển.

Nguồn:

1. Nguyễn Văn Huyền, Nguyễn Khuyến – tác phẩm, NXB Khoa học xã hội, 1984

2. Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn nghệ, 2005

Bình chọn

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây