Vịnh Trần Hưng Đạo Vương – 詠陳興道王

0
11

詠陳興道王

玉譜仙源蓋世豪,
奮身許國不辭勞。
撐扶日軗襟懷壯,
迅掃邊塵手段高。
功滿南天垂竹帛,
威餘東海帖波濤。
濆陽慶衍渾餘事,
長使胡兒識俊髦。

Vịnh Trần Hưng Đạo vương
Ngọc phả tiên nguyên cái thế hào,
Phấn thân hứa quốc bất từ lao.
Sanh phù nhật cốc khâm hoài tráng,
Tấn tảo biên trần thủ đoạn cao.
Công mãn Nam thiên thuỳ trúc bạch,
Uy dư Đông hải thiếp ba đào.
Phần Dương khánh diễn hồn dư sự,
Trường sử Hồ nhi thức tuấn mao.

Dịch nghĩa

Vốn dòng tiên ngọc, ông là bậc anh hùng trùm đời,
Hết mình vì nước không quản gian lao.
Hoài bão lớn lao chống giữ phù trì cỗ xe mặt trời,
Thủ đoạn cao cường, nhanh chóng quét sạch bụi trần ngoài biên ải.
Công lao ghi đầu trong sử sách trời Nam,
Oai thừa đủ dẹp sóng gió biển Đông.
Câu chuyện Phần Dương để phúc lại cho đời sau chỉ là chuyện thừa,
So với việc làm cho giặc Hồ mãi nhớ đến sự tài giỏi của bậc tuấn kiệt.

Tuyển từ Yên Đổ tiến sĩ thi tập (VHv.1864).

Trần Hưng Đạo tức Trần Quốc Tuấn, người hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường, ngoại thành nam Định. ông là tổng chỉ huy và có công đầu trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông (1285, 1288), được vua Trần phong Hưng Đạo đại vương.

Nguồn: Trần Văn Nhĩ, Tuyển tập thơ chữ Hán Nguyễn Khuyến, NXB Văn Nghệ, 2005

Bình chọn

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây